Vượt qua mọi giới hạn của bản thân, hành trình của Tiến sĩ Dũng Huỳnh là nguồn cảm hứng mạnh mẽ cho những ai từng hoài nghi về con đường học thuật và nghiên cứu khoa học. “Cứ đi rồi sẽ đến” – hoài bão vươn ra thế giới của một nhà khoa học Việt Nam đã trở thành hiện thực – khi anh đang trực tiếp tham gia nghiên cứu và phát triển những công nghệ vắc-xin tại một trong những trung tâm học thuật hàng đầu thế giới: Đại học Oxford, Vương quốc Anh.
Hơn 10 năm miệt mài từ giảng đường đến các doanh nghiệp, từ Việt Nam sang Hàn Quốc, đặt chân đến Hà Lan rồi tiếp tục hành trình tại Vương quốc Anh, anh đã đi qua nhiều vùng đất, tích lũy kiến thức và kinh nghiệm quý báu. Ngay cả khi đã là nhà khoa học sau Tiến sĩ tại Đại học Oxford – một trong những biểu tượng học thuật hàng đầu thế giới – anh vẫn bền bỉ theo đuổi đam mê nghiên cứu, với mục tiêu trở thành chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực phát triển những công nghệ vắc-xin thế hệ mới phòng chống bệnh truyền nhiễm và ung thư.
Tiến sĩ (PhD), Vi sinh học Phân tử (Molecular Microbiology)
Vrije Universiteit, Amsterdam | 2019–2023
Thạc sĩ (MSc), Khoa học Y học Thú y Dự phòng (Preventive Veterinary Medical Science)
Chungnam National University | 2017–2019
Cử nhân (BSc), Công nghệ sinh học (Biotechnology)
University of Agriculture & Forestry, TP. Hồ Chí Minh | 2011–2015
- Học bổng nghiên cứu sau Tiến sĩ tại Viện Jenner, thuộc Đại học Oxford, Vương quốc Anh (top 1 thế giới theo Times Higher Education 2025)
- Học bổng nghiên cứu sau Tiến sĩ tại trường Dược, Đại học Bang Oregon, Mỹ (một trong những trường nghiên cứu sau Đại học được xếp loại R1 ở Mỹ; đã từ chối nhận).
- Học bổng toàn phần cho Tiến sĩ Marie Sklodowska-Curie (MSCA)-Innovative Training Networks (ITN) được cấp bởi Liên minh Châu Âu tại Đại học Vrije Amsterdam, Hà Lan (nằm trong top 10 những trường đào tạo tốt nhất ở Hà Lan)
- Học bổng toàn phần cho Thạc sĩ được cấp bởi quỹ chính phủ BK21 (Brain Korea 21) tại Đại học Quốc gia Chungnam, Hàn Quốc (thuộc top 5 trường đại học quốc gia tốt nhất ở Hàn Quốc)
- Giảng dạy cho sinh viên đại học và sau đại học
- Hỗ trợ phát triển ngành/chương trình đào tạo mới, công tác thi cử và các hoạt động học thuật của khoa
- Tìm kiếm các cơ hội tài trợ nghiên cứu
- Lãnh đạo các hoạt động R&D liên quan đến nền tảng vaccine, kháng thể đơn dòng và thuốc điều trị
- Hướng dẫn sinh viên cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ thực hiện nghiên cứu luận văn/luận án
- Thiết kế và thực hiện các nghiên cứu tiền lâm sàng trên chuột (n = 10/nhóm) bằng đường dùng qua mũi và đường âm đạo
- Đạt mức tăng 4 lần hiệu giá SBA so với đối chứng (4CMenB) và mức bảo vệ 70% trong nghiên cứu thử thách
- Thẩm định các phương pháp xét nghiệm chủ chốt, bao gồm DLS và phép thử hiệu lực, theo các yêu cầu của ICH
- Biên soạn SOP và kế hoạch nghiên cứu hỗ trợ giai đoạn chuyển tiếp sang thử nghiệm lâm sàng Pha I
- Đào tạo 4 trợ lý nghiên cứu và phối hợp với 2 đối tác bên ngoài
- Thực hiện các kế hoạch thẩm định theo tiêu chuẩn ICH/FDA; hoàn thành 10 báo cáo và 2 quy trình xét nghiệm
- Giám sát kỹ thuật viên và chuyển giao 2 phương pháp cho bộ phận QC/sản xuất
- Chứng minh hiệu quả bảo vệ trong các nghiên cứu thử thách trên chuột và so sánh các ứng viên với các đối chứng để lựa chọn ứng viên tiềm năng
- Cải thiện khả năng đồng biểu hiện MOMP+Bam, đạt mức tăng 4 lần về cường độ tín hiệu Western blot
- Phụ trách các nghiên cứu gây miễn dịch trên động vật, xử lý mẫu và thực hiện các phép phân tích miễn dịch
- Xây dựng quy trình nghiên cứu và biên soạn báo cáo nghiên cứu
- Hướng dẫn 2 thực tập sinh
- Đạt mức tăng 5 lần nồng độ IgA huyết thanh/niêm mạc và chứng minh khả năng bảo vệ một phần trong các nghiên cứu thử thách
- Thực hiện các mô hình tiền lâm sàng và đóng góp vào các công bố khoa học được bình duyệt
- Tinh sạch flagellin để sử dụng làm chất bổ trợ miễn dịch
- Hỗ trợ các nghiên cứu vaccine niêm mạc phòng norovirus
Tiến sĩ Dũng Huỳnh có 7 bài báo khoa học quốc tế
1. Huynh, D.T.; Nolfi, E.; Guleed, S.; Medfai, L.; Wolf, N.; Uijen, R.F.; de Jonge, M.I.; van Ulsen, P.; Dietrich, J.; Luirink, J.; et al.
Intradermal Administration of Novel Particulate Chlamydia trachomatis Vaccine Candidates Drives Protective Immune Responses. Biomedicine & Pharmacotherapy, 2024, 180, 117563.
DOI: 10.1016/j.biopha.2024.117563
2. Huynh, D.T.; Nolfi, E.; Medfai, L.; van Ulsen, P.; Wouter, S.P.; Sijts, A.J.A.M.; Luirink, J.
Intranasal Delivery of Salmonella OMVs Decorated with Chlamydia trachomatis Antigens Induces Specific Local and Systemic Immune Responses. Human Vaccines & Immunotherapeutics, 2024, 20.
DOI: 10.1080/21645515.2024.2330768
3. Andreacchio, G.; Longo, Y.; Moreno Mascaraque, S.; Anandasothy, K.; Tofan, S.; Özün, E.; Wilschrey, L.; Ptok, J.; Huynh, D.T.; Luirink, J.; et al.
Viral Vector-Based Chlamydia trachomatis Vaccines Encoding CTH522 Induce Distinct Immune Responses in C57BL/6J and HLA Transgenic Mice. Vaccines, 2024, 12, 1–22.
DOI: 10.3390/vaccines12080944
4. Huynh, D.T.; Chathuranga, W.A.G.; Chathuranga, K.; Lee, J.-S.; Kim, C.-J.
Mucosal Administration of Lactobacillus casei Surface-Displayed HA1 Induces Protective Immune Responses against Avian Influenza A Virus in Mice. Journal of Microbiology and Biotechnology, 2023, 34, 1–11.
DOI: 10.4014/jmb.2307.07040
5. Huynh, D.T.; Jong, W.S.P.; Oudejans, M.A.H.; van Saparoea, H.B.; Luirink, J.; van Ulsen, P.
Heterologous Display of Chlamydia trachomatis PmpD Passenger at the Surface of Salmonella OMVs. Membranes, 2023, 13, 366.
DOI: 10.3390/membranes13040366
6. Huynh, D.T.; Jong, W.S.P.; Koningstein, G.M.; van Ulsen, P.; Luirink, J.
Overexpression of the Bam Complex Improves the Production of Chlamydia trachomatis MOMP in the E. coli Outer Membrane. International Journal of Molecular Sciences, 2022, 23, 7393.
DOI: 10.3390/ijms23137393
7. Phan, T.H.; Kuijl, C.; Huynh, D.T.; Jong, W.S.P.; Luirink, J.; van Ulsen, P.
Overproducing the BAM Complex Improves Secretion of Difficult-to-Secrete Recombinant Autotransporter Chimeras. Microbial Cell Factories, 2021, 20, 176.
DOI: 10.1186/s12934-021-01668-2
Nguồn tài trợ: CARB-X (5,3 triệu USD)
Nguồn tài trợ: Viện Dị ứng và Bệnh truyền nhiễm Quốc gia Hoa Kỳ (NIAID) (14,6 triệu USD)
Nguồn tài trợ: Liên minh Châu Âu (2,7 triệu EUR)
11/2024 — Chứng chỉ về Luật Mô người (Human Tissue Act – HTA), Vương quốc Anh
10/2024 — Giấy phép cá nhân thực hiện thí nghiệm trên động vật (chuột), Vương quốc Anh
11/2023 — Chứng chỉ Thực hành Sản xuất Tốt (GMP), Liên minh Châu Âu
10/2023 — Chứng chỉ Thực hành Phòng thí nghiệm Tốt (GLP), Liên minh Châu Âu
Nghiên cứu In Vivo & tiền lâm sàng: Mô hình thử thách trên chuột ở đường sinh dục/hô hấp, gây miễn dịch, xử lý mô
Miễn dịch học & xét nghiệm miễn dịch: ELISA/ELISpot, ICS/flow cytometry, xét nghiệm trung hòa, SBA, HAI
Sinh học phân tử & tế bào: Thiết kế cấu trúc di truyền, cloning/biểu hiện, SDS-PAGE/Western blot, pull-down assay, kính hiển vi miễn dịch huỳnh quang
Phân tích & CMC: DLS, BCA, xét nghiệm định danh/đánh giá hiệu lực, thẩm định và xác nhận phương pháp theo ICH/FDA
Phân tích dữ liệu & mô hình cấu trúc: GraphPad Prism (phân tích thống kê/báo cáo), Image Lab/GeneSnap, AlphaFold, ChimeraX
Chất lượng & GxP: GLP/GCP/GMP, HTA Vương quốc Anh, sổ ghi chép phòng thí nghiệm điện tử (ELN)
Những mentor khác






